Giải pháp Sharepoint

Phần 4. Tổ chức các list và document với site column và content type

1. Content type là gì?

Content type là kiểu dữ liệu trừu tượng, tương tự như list, là danh sách các mục, mỗi mục có thể là dữ liệu đơn giản, hoặc là một danh sách khác. Content type cung cấp phương tiện đóng gói dữ liệu, độc lập với vị trí trên site. Có 3 cách xây dựng content type: sử dụng giao diện người dùng, Mô hình đối tượnghoặc đọc từ file XML

2. Thiết lập content type

Gồm cách thông tin: thuộc tính; siêu dữ liệu; mẫu (khung cho document); tùy biến form New, Edit, Delete, Display; bắt sự kiện; workflow; thông tin về các giải pháp liên quan (lưu trong một hoặc nhiều file XML)

3. Định dạng file

Định nghĩa content type không phụ thuộc vào định dạng file (có thể upload đa định dạng file). Trong thư viện document, có các mẫu dùng để tạo content type. Có thể upload thêm các mẫu khác.

4. Site và list content type

Content type tạo ở cấp site là site content type. Một site content type là một mẫu độc lập với mọi list, library cụ thể. Mọi site con có thể thừa kế site content type. Site content type thừa kế theo tham chiếu.

List content type là bản sao của site content type được đưa vào list.

5. Tạo content type dựa trên các content type khác

Content type có thể thừa kế từ các content type cha, và thay đổi các thuộc tính như thêm bớt cột, sửa đổi form New, Edit,…

Cây content type cơ sở trong Windows SPS tương ứng với loại danh sách được tạo ra. Cây content type cơ sở bao gồm các kiểu như Event, Issue, Contact, … Khi tạo list, windows SPS tạo ra list content type dựa trên site content type cơ sở.

6. Quản lý việc thay đổi content type

Có thể cho phép user không thay đổi content type bằng cách chỉ định read only hay sealed, nhưng không có cách nào cấm thừa kế content type. Read only content site không cho phép user thay đổi thông qua UI, nhưng có thể thay đổi bằng Obj model. Sealed mạnh hơn = cách cấm thay đổi theo cả 2 cách. Muốn thay đổi sealed content type, phải thay đổi trong định nghĩa lưu ở file XML.

7. Quản lý truy cập content type

Có thể cho phép truy cập content type hay không thông qua biến hidden. Hidden content type không hiển thị trong giao diện người dùng Windows SharePoint Server, nhưng vẫn có thể truy cập qua mô hình đối tượng.

Có thể đưa thêm content type vào nhóm content type tích hợp, có tên là _hidden. Chỉ có administrator có thể truy cập đến nhóm này.

8. Cập nhật

Thay đổi content type cha có thể cập nhật xuống mức bên dưới (push down change). Khi chọn push down change, hành động này không thay đổi toàn bộ content type. Phạm vi thay đổi phụ thuộc vào việc thực thi ở giao diện người dùng hay ở mô hình đối tượng.

Nếu cập nhật xuống một content type con nào đó thất bại, nó vẫn cập nhật các content type con khác, WSPS cũng report lại các thất bại đó. Để thay đổi xuống các site con, người dùng phải có quyền truy cập đến các site con đó, nếu không việc thay đổi sẽ thất bại.

+ sử dụng giao diện người dùng

Khi sử dụng giao diện người dùng để thay đổi, mọi thiết lập content type ở trang thiết lập content type sẽ được ghi đè xuống mức dưới, cụ thể:

+ Sử dụng Mô hình đối tượng

Thay đổi sử dụng mô hình đối tượng sẽ tác động vào trong bộ nhớ, và chỉ thay đổi cơ sở dữ liệu.

9. Mở rộng content type

Content type có thể mở rộng định nghĩa và hàm sử dụng XML doc. XML doc có thể phù hợp với mọi kiểu lược đồ, chỉ cần hợp lệ. XML trong site content type sẽ được sao chép vào các site con. Nếu người dùng thay đổi nội dung và sử dụng push down change, toàn bộ nội dung của content type con sẽ bị ghe đè.

10. Site column là gì?

Là cột sử dụng trong list phức hợp ở nhiều site khác nhau trên SharePoint. Site column rất giống với content type. Site column cũng có thể lưu trữ metadata về mục gắn trên list hay site như content type. Ngoài ra, cũng có thể định nghĩa site column ở mức độ site, độc lập với mọi list hay site content type, và site column con cũng được thừa kế bằng tham chiếu. Khi thêm site column và list, bản sao của site column được copy vào list.

Phạm vi của site column cũng giống như content type.

11. Thuộc tính site column

Gồm thuộc tính tên và kiểu dữ liệu. Một site column có thuộc tính thành viên của column group. Nhóm này do người dùng tổ chức, phân loại.

Tên của site comlumn phải duy nhất trong tập các column trên một site. Site column có thể định nghĩa với một trong các kiểu dữ liệu hỗ trợ bởi  Windows SPS.

Khi thêm site column với vào một list hay một content type cụ thể, có thể thiết lập thuộc tính để định nghĩa hành vi của nó trong list hay content type. Ví dụ, chỉ định một cột bắt buộc phải điển thông tin, chỉ đọc, hay ẩn,…

Mọi bản kê định nghĩa site column phải tuân theo chuẩn lược đồ định nghĩa column. Chuẩn giản đồ định nghĩa column cho Windows SPS 3.0 phù hợp với chuẩn 2.0.

12. Làm việc với site column và content type

Sử dụng site column và content type để quản lý thông tin

Tạo site colum để tra cứu

Tạo content type tùy biến, sử dụng trong thư viện doc